Giô-na 2
Mỗi ô là một từ theo nguyên văn ban đầu (tiếng Hy Lạp hoặc Hê-bơ-rơ). Ô cho biết cách đọc và nghĩa tiếng Anh của từ đó. Chạm vào một từ để tìm hiểu thêm.
(02-2) Giô-na từ trong bụng cá cầu nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, (02-3) mà rằng: Tôi gặp hoạn nạn, kêu cầu Đức Giê-hô-va, Thì Ngài đã trả lời cho tôi. Từ trong bụng âm phủ, tôi kêu la, Thì Ngài đã nghe tiếng tôi. (02-4) Ngài đã quăng tôi trong vực sâu, nơi đáy biển, Và dòng nước lớn bao bọc lấy tôi. Hết thảy những sóng lượn và những ba đào của Ngài đều trải qua trên tôi. (02-5) Tôi đã nói rằng: Tôi đã bị ném khỏi trước mắt Ngài; Dầu vậy, tôi còn nhìn lên đền thánh của Ngài. (02-6) Nước bao phủ lấy tôi, cho đến linh hồn tôi; Vực sâu vây lấy tôi tư bề; Rong rêu vấn vít đầu tôi. (02-7) Tôi đã xuống đến chân nền các núi; Đất đã đóng then nó trên tôi đời đời. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhưng Ngài đã đem mạng sống tôi lên khỏi hầm hố! (02-8) Khi linh hồn tôi mòn mỏi trong tôi, thì tôi nhớ đến Đức Giê-hô-va, Và lời cầu nguyện của tôi đạt đến Ngài, vào đền thánh Ngài. (02-9) Những kẻ chăm sự hư không giả dối, Thì lìa bỏ sự thương xót của mình. (02-10) Nhưng tôi, tôi sẽ dùng tiếng cảm tạ mà dâng của lễ cho Ngài; Tôi sẽ trả sự tôi đã hứa nguyện. Sự cứu đến từ Đức Giê-hô-va! (02-11) Đức Giê-hô-va bèn phán cùng con cá, và nó mửa Giô-na ra trên đất khô.
Dữ liệu tiếng Hy Lạp và Hê-bơ-rơ: STEPBible.org (Tyndale House Cambridge), CC BY 4.0. Brown-Driver-Briggs từ Open Scriptures Hebrew Bible, CC BY 4.0. Tất cả nguồn và giấy phép
Chạm vào số câu để xem các câu tham chiếu. Chạm vào chữ được gạch chân để xem từ gốc tiếng Hê-bơ-rơ hoặc Hy Lạp.