Thi thiên 111
Mỗi ô là một từ theo nguyên văn ban đầu (tiếng Hy Lạp hoặc Hê-bơ-rơ). Ô cho biết cách đọc và nghĩa tiếng Anh của từ đó. Chạm vào một từ để tìm hiểu thêm.
Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng. Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến; Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời. Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót. Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn. Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước. Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn, Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng. Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ. Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời.
Dữ liệu tiếng Hy Lạp và Hê-bơ-rơ: STEPBible.org (Tyndale House Cambridge), CC BY 4.0. Brown-Driver-Briggs từ Open Scriptures Hebrew Bible, CC BY 4.0. Tất cả nguồn và giấy phép
Chạm vào số câu để xem các câu tham chiếu. Chạm vào chữ được gạch chân để xem từ gốc tiếng Hê-bơ-rơ hoặc Hy Lạp.