Thi thiên 149
Mỗi ô là một từ theo nguyên văn ban đầu (tiếng Hy Lạp hoặc Hê-bơ-rơ). Ô cho biết cách đọc và nghĩa tiếng Anh của từ đó. Chạm vào một từ để tìm hiểu thêm.
Ha-lê-lu-gia! Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới! Hãy hát ngợi khen Ngài trong hội các thánh Ngài. Nguyện Y-sơ-ra-ên mừng rỡ nơi Đấng đã dựng nên mình; Nguyện con cái Si-ôn vui vẻ nơi Vua mình. Nguyện chúng nó nhảy múa mà ngợi khen danh Ngài, Dùng trống-cơn và đàn cầm mà hát ngợi khen Ngài! Vì Đức Giê-hô-va đẹp lòng dân sự Ngài; Ngài lấy sự cứu rỗi trang sức cho người khiêm nhường. Nguyện các thánh Ngài mừng rỡ về sự vinh hiển, Hát vui vẻ tại trên giường mình! Sự ngợi khen Đức Chúa Trời ở trong miệng họ, Thanh gươm hai lưỡi bén ở trong tay họ, Đặng báo thù các nước, Hành phạt các dân; Đặng trói các vua chúng nó bằng xiềng, Và đóng trăng các tước vị chúng nó. Để thi hành cho chúng nó sự án đã chép. Các thánh Ngài được vinh hiển ấy. Ha-lê-lu-gia!
Dữ liệu tiếng Hy Lạp và Hê-bơ-rơ: STEPBible.org (Tyndale House Cambridge), CC BY 4.0. Brown-Driver-Briggs từ Open Scriptures Hebrew Bible, CC BY 4.0. Tất cả nguồn và giấy phép
Chạm vào số câu để xem các câu tham chiếu. Chạm vào chữ được gạch chân để xem từ gốc tiếng Hê-bơ-rơ hoặc Hy Lạp.

