Gióp 26
Mỗi ô là một từ theo nguyên văn ban đầu (tiếng Hy Lạp hoặc Hê-bơ-rơ). Ô cho biết cách đọc và nghĩa tiếng Anh của từ đó. Chạm vào một từ để tìm hiểu thêm.
Gióp cất tiếng đáp rằng: Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực, Khuyên luận kẻ vô tri, Và tỏ biết bao sự khôn sáng chân thật! Người đã giảng luận cho ai? Linh hồn của ai bởi ngươi mà ra? Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy. Aâm phủ bày lộ ra trước mặt Đức Chúa Trời, Và vực sâu không màn che khuất, Chúa trải bắc cực ra trên vùng trống, Treo trái đất trong khoảng không không. Ngài ém nước trong các áng mây Ngài, Mà áng mây không bứt ra vì nước ấy. Ngài che khuất bề mặt của ngai Ngài, Và trải mây Ngài ở trên nó. Ngài đã vẽ một vòng tròn trên mặt nước, Cho đến nơi giới cực của ánh sáng và tối tăm giáp nhau. Những trụ của các từng trời rúng động, Và sững sờ khi Đức Chúa Trời hăm dọa. Ngài lấy quyền năng mình mà khiến biển dậy lên, Và nhờ sự khôn ngoan mình mà đánh vỡ Ra-háp. Thần Chúa điểm trang các từng trời; Tay Chúa đấm lũng rắn thoảng qua lẹ. Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?
Dữ liệu tiếng Hy Lạp và Hê-bơ-rơ: STEPBible.org (Tyndale House Cambridge), CC BY 4.0. Brown-Driver-Briggs từ Open Scriptures Hebrew Bible, CC BY 4.0. Tất cả nguồn và giấy phép
Chạm vào số câu để xem các câu tham chiếu. Chạm vào chữ được gạch chân để xem từ gốc tiếng Hê-bơ-rơ hoặc Hy Lạp.

